80 quẻ Kinh Dịch trong SIM: cách tính và bảng tra ý nghĩa

Bốn số cuối chia cho 80, phần dư là số quẻ, tra bảng ra lời quẻ. Đây là phép xem SIM được nhắc nhiều nhất trong các nhóm chơi số, và cả phép tính chỉ mất mười giây. Chỗ dễ sai nằm ở những chi tiết ít nơi nói rõ: chia hết thì tính quẻ nào, bảng đang tra có 80 mục hay 81 mục. Bài viết gồm đủ cách tính, ví dụ tính tay và bảng tra trọn 80 quẻ.
Cách tính quẻ trong mười giây
Ba bước, không cần máy tính chuyên dụng:
- Lấy bốn số cuối của dãy SIM và đọc chúng như một số nguyên. Đuôi 6868 đọc là sáu nghìn tám trăm sáu tám.
- Chia cho 80 và giữ lại phần dư. Phần nguyên không dùng đến. Nếu chia hết, phần dư là 0 thì quy về quẻ 80.
- Tra phần dư vào bảng 80 quẻ ở cuối bài để lấy lời quẻ và mức cát – hung.
| Đuôi số | Phép chia | Quẻ số | Lời quẻ | Mức |
|---|---|---|---|---|
| 6868 | 6868 ÷ 80 = 85 dư 68 | 68 | Lo trước nghĩ sau thường hay gặp nạn | Hung |
| 8888 | 8888 ÷ 80 = 111 dư 8 | 8 | Qua giai đoạn gian nan, có ngày thành công | Cát |
| 1368 | 1368 ÷ 80 = 17 dư 8 | 8 | Qua giai đoạn gian nan, có ngày thành công | Cát |
| 3979 | 3979 ÷ 80 = 49 dư 59 | 59 | Mơ mơ hồ hồ khó có định phương hướng | Bình thường |
| 0000 | 0 ÷ 80 = 0 dư 0 | 80 | Số phận cao nhất, sẽ được thành công | Đại cát |
80 quẻ hay 64 quẻ?
Kinh Dịch gốc có 64 quẻ, dựng từ tám quái ghép đôi. Bảng dùng để xem số điện thoại lại có 80 mục, và đây là điểm gây nhầm lẫn phổ biến nhất. Bảng 80 quẻ là một biến thể lưu truyền trong dân gian, mỗi mục là một câu lời quẻ ngắn kèm mức cát – hung. Nó thuận tiện vì 80 chia đẹp cho dải bốn chữ số, nhưng không tương ứng một-đối-một với 64 quẻ Chu Dịch. Một trang nói “quẻ 63 Thuỷ Hoả Kỳ Tế” là đang dùng hệ 64 quẻ, không phải hệ đang bàn ở đây.
| Mức | Số quẻ | Tỉ lệ |
|---|---|---|
| Đại cát | 15 | 19% |
| Cát | 23 | 29% |
| Bình thường | 16 | 20% |
| Hung | 24 | 30% |
| Đại hung | 2 | 3% |
Chia 80 hay chia 81? Ba hệ đang bị gọi lẫn tên
Trên các diễn đàn xuất hiện cả “bói sim chia 80” lẫn “bói sim 4 số cuối chia 81”. Đây không phải một thứ bị nói sai thành hai — mà là ba hệ khác nhau:
| Hệ | Cách tính | Số mục | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 80 quẻ (dân gian) | 4 số cuối chia 80, lấy phần dư | 80 | Hệ dùng trong bài này và trong công cụ trên site. Mỗi mục là một câu lời quẻ. |
| 81 linh số | 4 số cuối chia 81, lấy phần dư | 81 | Bắt nguồn từ phái số học Nhật – Hoa, mỗi số kèm một lời luận riêng. Không phải Kinh Dịch. |
| 64 quẻ Chu Dịch | Tách thượng quái – hạ quái từ dãy số, có thể lấy thêm hào động | 64 | Hệ Kinh Dịch gốc. Cách tính phức tạp hơn, không dùng phép chia đơn giản. |
Vì phần dư của phép chia 80 và phép chia 81 gần như luôn khác nhau, tra sai hệ sẽ ra một lời quẻ hoàn toàn khác. Với một bảng tra lấy từ nơi khác, hãy đếm số mục của bảng trước khi dùng: 80, 81 hay 64.
Một con số nên nhớ: nhóm hung và đại hung chiếm khoảng một phần ba bảng. Chỉ dùng quẻ để sàng thì sẽ gạt đi rất nhiều số vốn dễ nhớ và có giá tốt. Người xem có kinh nghiệm thường dùng quẻ như một lớp xác nhận thêm, sau khi đã lọc theo ngũ hành bản mệnh và Bát Cực Linh Số.
Các quẻ đại cát
Đây là 15 quẻ được xếp mức cao nhất. Khi đang chọn giữa nhiều số cùng tầm giá, ưu tiên số có đuôi rơi vào các quẻ này là cách sàng nhanh:
| Quẻ | Lời quẻ |
|---|---|
| 3 | Ngày ngày tiến tới, vạn sự thuận toàn |
| 5 | Làm ăn phát đạt, lợi danh đều có |
| 16 | Thành tựu to lớn, tên tuổi lừng danh |
| 18 | Thuận lợi xương thịnh, trăm việc trôi chảy |
| 23 | Tên tuổi 4 phương, sẽ thành đại nghiệp |
| 28 | Tiến mãi không lùi trí tuệ được dung |
| 30 | Danh lợi được mùa đại sự thành công |
| 31 | Con rồng trong nước thành công sẽ đến |
| 38 | Đường rộng thênh thang nhìn thấy tương lai |
| 40 | Thiên ý cất vận tiền đồ sang sủa |
| 46 | Quý nhân giúp đỡ thành công đại sự |
| 47 | Danh lợi đều có thành công tốt đẹp |
| 66 | Mọi việc như ý phú quý tự đến |
| 78 | Tiền đồ tươi sang trăm đầy hy vọng |
| 80 | Số phận cao nhất, sẽ được thành công |
Hai quẻ đại hung
Ngược lại, chỉ có hai quẻ bị xếp mức thấp nhất. Đây là nhóm mà người xem kỹ thường tránh:
| Quẻ | Lời quẻ |
|---|---|
| 55 | Ngược lại ý mình, có có thành công |
| 75 | Nhiều điều đại hung, hiện tượng phân tán |
Bảng tra trọn 80 quẻ
Bảng dưới đây là bảng đầy đủ mà công cụ chấm điểm trên chonsomobifone.com đang dùng. Cột “Quẻ” chính là phần dư tính được ở bước hai.
| Quẻ | Lời quẻ | Mức |
|---|---|---|
| 1 | Đại triển hồng đô, khả được thành công | Cát |
| 2 | Thăng trầm không số, về già vô công | Bình thường |
| 3 | Ngày ngày tiến tới, vạn sự thuận toàn | Đại cát |
| 4 | Tiền đồ gai góc, đau khổ theo đuổi | Hung |
| 5 | Làm ăn phát đạt, lợi danh đều có | Đại cát |
| 6 | Trời cho số phận có thể thành công | Cát |
| 7 | Ôn hòa êm dịu nhất phải thành công | Cát |
| 8 | Qua giai đoạn gian nan, có ngày thành công | Cát |
| 9 | Tự làm có sức thất bại khó lường | Hung |
| 10 | Tâm sức làm không, không được đến bờ | Hung |
| 11 | Vững đi từng bước, được người trọng vọng | Cát |
| 12 | Gầy gò yếu đuối, mọi việc khó thành | Hung |
| 13 | Trời cho cát vận, được người kính trọng | Cát |
| 14 | Nửa được nửa bại, dựa vào nghị lực | Bình thường |
| 15 | Đại sự thành tựu, nhất định hưng vương | Cát |
| 16 | Thành tựu to lớn, tên tuổi lừng danh | Đại cát |
| 17 | Quý nhân trợ giúp, sẽ được thành công | Cát |
| 18 | Thuận lợi xương thịnh, trăm việc trôi chảy | Đại cát |
| 19 | Nội ngoại bất hòa, khó khăn muôn phát | Hung |
| 20 | Vượt mọi gian nan, lo xa nghĩ hoài | Hung |
| 21 | Chuyên tâm kinh doanh hay dung trí | Cát |
| 22 | Có tài không vận, việc không gặp may | Hung |
| 23 | Tên tuổi 4 phương, sẽ thành đại nghiệp | Đại cát |
| 24 | Phải dựa tự lập sẽ thành đại nghiệp | Cát |
| 25 | Thiên thời địa lợi vì được nhân cách | Cát |
| 26 | Bảo táp phong ba qua được hiểm nguy | Hung |
| 27 | Lúc thắng lúc thua giữ được thành công | Cát |
| 28 | Tiến mãi không lùi trí tuệ được dung | Đại cát |
| 29 | Cát hung chia đổ, được thua mỗi nửa | Hung |
| 30 | Danh lợi được mùa đại sự thành công | Đại cát |
| 31 | Con rồng trong nước thành công sẽ đến | Đại cát |
| 32 | Dùng trí lâu dài, sẽ được thịnh vượng | Cát |
| 33 | Rủi ro không ngừng khó có thành công | Hung |
| 34 | Số phận trung cất tiến lùi bảo thủ | Bình thường |
| 35 | Trôi nổi bập bùng thường hay gặp nạn | Hung |
| 36 | Tránh được điểm ác, thuận buồm xuôi gió | Cát |
| 37 | Danh thì được tiếng lợi thì bằng không | Bình thường |
| 38 | Đường rộng thênh thang nhìn thấy tương lai | Đại cát |
| 39 | Lúc thịnh lúc suy chìm nổi vô định | Bình thường |
| 40 | Thiên ý cất vận tiền đồ sang sủa | Đại cát |
| 41 | Sự nghiệp không chuyên hầu như không thành | Hung |
| 42 | Nhẫn nhịn chịu đựng, xấu sẽ thành tốt | Cát |
| 43 | Cây xanh trổ lá đột nhiên thành công | Cát |
| 44 | Ngược với ý mình tham công lỡ việc | Hung |
| 45 | Quanh co khúy khỷu khó khăn kéo dài | Hung |
| 46 | Quý nhân giúp đỡ thành công đại sự | Đại cát |
| 47 | Danh lợi đều có thành công tốt đẹp | Đại cát |
| 48 | Cặp cát được cát gặp hung thì hung | Bình thường |
| 49 | Hung cát cùng có, một thành một bại | Bình thường |
| 50 | Một thịnh một suy bập bùn sóng gió | Bình thường |
| 51 | Trời quang mây tạnh nay được thành công | Cát |
| 52 | Sướng thịnh nửa số cát trước hung sau | Hung |
| 53 | Nỗ lực hết mình thành công ích ỏi | Bình thường |
| 54 | Bề ngoài tươi sang ẩn họa sẽ tới | Hung |
| 55 | Ngược lại ý mình, có có thành công | Đại hung |
| 56 | Nỗ lực phấn đấu phận tốt quay về | Cát |
| 57 | Bấp bênh nhiều chuyến hung trước tốt sau | Bình thường |
| 58 | Gặp việc do dự khó có thành công | Hung |
| 59 | Mơ mơ hồ hồ khó có định phương hướng | Bình thường |
| 60 | Mây che nửa trăng dấu hiệu phong ba | Hung |
| 61 | Lo nghỉ nhiều điều mọi việc không thành | Hung |
| 62 | Biết hướng nổ lực con đường phồn vinh | Cát |
| 63 | Mười việc chín không mất công mất sức | Hung |
| 64 | Cát vận tự đến, có được thành công | Cát |
| 65 | Nội ngoại bất hòa thiếu thốn tín nhiệm | Bình thường |
| 66 | Mọi việc như ý phú quý tự đến | Đại cát |
| 67 | Nắm được thời cơ, thành công sẽ đến | Cát |
| 68 | Lo trước nghĩ sau thường hay gặp nạn | Hung |
| 69 | Bập bên khó tránh vất vả | Hung |
| 70 | Cát hung đều có chỉ dự chí khí | Bình thường |
| 71 | Được rồi lại mất khó có bình yên | Hung |
| 72 | An lạc tự đến tự nhiên cát tường | Cát |
| 73 | Như là vô mưu khó được thành đạt | Bình thường |
| 74 | Trong lành có hung tiến không bằng lùi | Bình thường |
| 75 | Nhiều điều đại hung, hiện tượng phân tán | Đại hung |
| 76 | Khổ trước sướng sau, không bị thất bại | Cát |
| 77 | Nửa được nửa mất sang mà không thực | Bình thường |
| 78 | Tiền đồ tươi sang trăm đầy hy vọng | Đại cát |
| 79 | Được rồi lại mất lo cũng bằng không | Hung |
| 80 | Số phận cao nhất, sẽ được thành công | Đại cát |
Dùng quẻ thế nào cho có ích
- Sàng cuối, không sàng đầu. Lọc theo ngân sách, đầu số và độ dễ nhớ trước; đến khi còn vài số ngang nhau thì mới dùng quẻ để chọn.
- Không đổi cách tính để lấy kết quả đẹp. Bốn số cuối cho quẻ hung, rồi chuyển sang sáu số cuối chỉ để có quẻ cát — phép xem mất hết ý nghĩa.
- Ghi lại kết quả. Khi so nhiều số, hãy viết ra quẻ của từng số rồi mới quyết định — tra rồi nhớ nhẩm rất dễ lẫn.
- Kiểm tra phần thực tế trước khi trả tiền. Quẻ đẹp không thay được việc xác minh SIM còn hoạt động và sang tên được — xem 8 điều cần kiểm tra.
Muốn bỏ qua phần tính tay: mở công cụ tìm SIM hợp tuổi, nhập năm sinh và giờ sinh, hệ thống sẽ chấm cả quẻ lẫn bốn lớp còn lại trên toàn bộ kho SIM MobiFone đang còn hàng và xếp số phù hợp nhất lên đầu.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính quẻ Kinh Dịch của SIM như thế nào?
Lấy 4 số cuối của SIM làm một số nguyên rồi chia cho 80; phần dư chính là số quẻ. Nếu chia hết (phần dư 0) thì lấy quẻ 80. Ví dụ đuôi 6868: 6868 chia 80 được 85 dư 68, vậy ứng với quẻ số 68.
Nên lấy 4 số cuối hay 6 số cuối?
Cả hai cách đều đang được dùng. Lấy 4 số cuối là phổ biến nhất vì đó là phần người khác nhớ nhiều nhất. Lấy 6 số cuối cho kết quả khác và thường được dùng để đối chiếu. Điều quan trọng là chọn một cách rồi dùng nhất quán, đừng đổi qua lại để tìm kết quả đẹp hơn.
Vì sao là 80 quẻ mà không phải 64 quẻ như Kinh Dịch gốc?
Kinh Dịch gốc có 64 quẻ. Bảng 80 quẻ dùng khi xem số là một biến thể lưu truyền trong dân gian, mở rộng thành 80 mục để chia hết cho phép lấy phần dư của bốn chữ số. Nó không đồng nhất với 64 quẻ Chu Dịch, nên đừng dùng hai bảng lẫn nhau.
Quẻ hung thì có phải bỏ số đó không?
Theo cách hiểu dân gian, quẻ chỉ là một trong nhiều lớp khi xem số, cùng với ngũ hành, âm dương, tổng nút và Bát Cực Linh Số. Trong bảng 80 quẻ có tới 26 quẻ thuộc nhóm hung hoặc đại hung. Chỉ dựa vào quẻ để sàng thì sẽ gạt đi khoảng một phần ba số trên thị trường, kể cả những số rất dễ nhớ.
Số đuôi 0000 tra quẻ ra gì?
Đuôi 0000 chia 80 dư 0 nên được quy về quẻ số 80 — quẻ được xếp mức đại cát trong bảng này. Đây là một trong những lý do các số tứ quý 0 vẫn được nhiều người ưa chuộng dù con số 0 không nổi bật về mặt ngũ hành.
Có công cụ tra quẻ tự động không?
Có. Công cụ tìm SIM hợp tuổi trên chonsomobifone.com đã tính sẵn quẻ cho toàn bộ kho số và cộng vào điểm tổng, nên Quý khách không phải tự tính tay từng số.
Khoanh vùng số phù hợp trong ít phút
Đội ngũ tư vấn lọc theo tuổi, mệnh và ngân sách của Quý khách, rồi gửi danh sách số đang còn hàng qua Zalo.