đơn đã giao
30 phút giao toàn quốc
Chính hãng MobiFone

Chọn SIM hợp mệnh theo ngũ hành: bảng tra Kim – Mộc – Thuỷ – Hoả – Thổ

Phong thuỷCập nhật 27/08/202610 phút đọc
Năm vật tượng trưng ngũ hành xếp trên nền đá đen

Hai dữ kiện là đủ để chọn SIM hợp mệnh: mệnh của người dùng số, và hành của từng con số. Phần còn lại chỉ là ghép đúng nhóm tương sinh và tránh nhóm tương khắc. Bài này có sẵn bảng tra năm sinh 1960–2010, bảng ngũ hành của từng con số, và nguyên tắc chọn số cho từng mệnh.

Ngũ hành của từng con số

Cách quy số về ngũ hành được dùng phổ biến nhất ở Việt Nam dựa trên Hà Đồ. Đây là bảng gốc mà mọi phép tính phía sau đều dựa vào:

HànhCác con sốTính chất thường được gán
Thủy0, 1Linh hoạt, giao tiếp, lan toả; gắn với nghề dịch vụ, truyền thông
Mộc3, 4Sinh trưởng, học hỏi, mở rộng; gắn với giáo dục, sáng tạo
Hỏa9Bùng nổ, danh tiếng, thu hút; gắn với bán hàng, biểu diễn
Thổ2, 5, 8Ổn định, tích luỹ, tin cậy; gắn với bất động sản, sản xuất
Kim6, 7Quyết đoán, kỷ luật, tài chính; gắn với quản trị, đầu tư
Ngũ hành của các con số 0–9 theo Hà Đồ

Hai bảng quy số khác nhau — biết để không rối

Đây là chi tiết hầu như không trang nào nói rõ, và là nguyên nhân khiến cùng một dãy số tra ở hai nơi lại ra hai kết quả trái ngược: tồn tại hai cách quy số về ngũ hành đang được dùng song song ở Việt Nam.

Con sốTheo Hà Đồ (bảng dùng trong bài này)Theo cách xếp cặp liền 1–2, 3–4…
0ThủyThủy
1ThủyMộc
2ThổMộc
3MộcHỏa
4MộcHỏa
5ThổThổ
6KimThổ
7KimKim
8ThổKim
9HỏaThủy
Hai hệ quy số cùng tồn tại — chỉ số 0, 5, 7 là trùng nhau ở cả hai

Cách thứ hai xếp các số thành từng cặp liền nhau theo thứ tự ngũ hành (1–2 Mộc, 3–4 Hỏa, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thủy). Nó dễ nhớ hơn nên được dùng khá rộng. Cách thứ nhất dựa trên phương vị Hà Đồ, gắn với hệ thống Bát Trạch và Bát Cực Linh Số — đây là hệ mà công cụ trên chonsomobifone.com đang dùng, nên toàn bộ bài này và điểm số hiển thị trên site nhất quán với nhau.

Điều quan trọng không phải hệ nào “đúng” — cả hai đều là quy ước lưu truyền — mà là đừng trộn hai hệ trong cùng một lần chọn số. Trộn vào thì con số nào cũng có thể vừa tốt vừa xấu, và phép xem mất hết ý nghĩa.

Quy tắc chọn số cho từng mệnh

Trong ngũ hành có hai vòng quan hệ. Vòng tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Vòng tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Khi chọn số, điều được quan tâm là hành của con số tác động lên mệnh của người dùng số — chứ không phải chiều ngược lại.

MệnhSố nên ưu tiên (hành sinh mệnh)Số đồng hànhSố nên hạn chế (khắc mệnh)
Mệnh Kim2, 5, 8 (Thổ)6, 7 (Kim)9 (Hỏa)
Mệnh Mộc0, 1 (Thủy)3, 4 (Mộc)6, 7 (Kim)
Mệnh Thủy6, 7 (Kim)0, 1 (Thủy)2, 5, 8 (Thổ)
Mệnh Hỏa3, 4 (Mộc)9 (Hỏa)0, 1 (Thủy)
Mệnh Thổ9 (Hỏa)2, 5, 8 (Thổ)3, 4 (Mộc)
Nhóm số tương sinh, đồng hành và tương khắc theo từng mệnh

Nhiều bảng tra trên mạng chỉ chia hai cột “số tốt” và “số xấu”. Thực tế còn một trường hợp thứ ba ít được nói: mệnh khắc hành của số (ví dụ người mệnh Kim gặp số Mộc). Trường hợp này thường được xem là nhẹ hơn hẳn so với việc số khắc lại mệnh, vì người vẫn ở thế chủ động. Cách chấm điểm trong công cụ trên site cũng phản ánh đúng thứ tự đó: số sinh mệnh được cộng nhiều nhất, số đồng hành cộng vừa, số bị mệnh khắc trừ nhẹ, và số khắc mệnh bị trừ nặng nhất.

Bảng tra mệnh theo năm sinh (1960–2010)

Mệnh của một người là ngũ hành nạp âm của năm sinh trong vòng 60 hoa giáp — không phải con giáp. Hai người cùng con giáp nhưng cách nhau 12 năm có thể khác mệnh hoàn toàn.

Năm sinhCan – ChiNạp âmMệnh
1960Canh TýBích Thượng ThổThổ
1961Tân SửuBích Thượng ThổThổ
1962Nhâm DầnKim Bạch KimKim
1963Quý MãoKim Bạch KimKim
1964Giáp ThìnPhú Đăng HỏaHỏa
1965Ất TỵPhú Đăng HỏaHỏa
1966Bính NgọThiên Hà ThủyThủy
1967Đinh MùiThiên Hà ThủyThủy
1968Mậu ThânĐại Trạch ThổThổ
1969Kỷ DậuĐại Trạch ThổThổ
1970Canh TuấtThoa Xuyến KimKim
1971Tân HợiThoa Xuyến KimKim
1972Nhâm TýTang Đố MộcMộc
1973Quý SửuTang Đố MộcMộc
1974Giáp DầnĐại Khê ThủyThủy
1975Ất MãoĐại Khê ThủyThủy
1976Bính ThìnSa Trung ThổThổ
1977Đinh TỵSa Trung ThổThổ
1978Mậu NgọThiên Thượng HỏaHỏa
1979Kỷ MùiThiên Thượng HỏaHỏa
1980Canh ThânThạch Lựu MộcMộc
1981Tân DậuThạch Lựu MộcMộc
1982Nhâm TuấtĐại Hải ThủyThủy
1983Quý HợiĐại Hải ThủyThủy
1984Giáp TýHải Trung KimKim
1985Ất SửuHải Trung KimKim
1986Bính DầnLô Trung HỏaHỏa
1987Đinh MãoLô Trung HỏaHỏa
1988Mậu ThìnĐại Lâm MộcMộc
1989Kỷ TỵĐại Lâm MộcMộc
1990Canh NgọLộ Bàng ThổThổ
1991Tân MùiLộ Bàng ThổThổ
1992Nhâm ThânKiếm Phong KimKim
1993Quý DậuKiếm Phong KimKim
1994Giáp TuấtSơn Đầu HỏaHỏa
1995Ất HợiSơn Đầu HỏaHỏa
1996Bính TýGiản Hạ ThủyThủy
1997Đinh SửuGiản Hạ ThủyThủy
1998Mậu DầnThành Đầu ThổThổ
1999Kỷ MãoThành Đầu ThổThổ
2000Canh ThìnBạch Lạp KimKim
2001Tân TỵBạch Lạp KimKim
2002Nhâm NgọDương Liễu MộcMộc
2003Quý MùiDương Liễu MộcMộc
2004Giáp ThânTỉnh Tuyền ThủyThủy
2005Ất DậuTỉnh Tuyền ThủyThủy
2006Bính TuấtỐc Thượng ThổThổ
2007Đinh HợiỐc Thượng ThổThổ
2008Mậu TýTích Lịch HỏaHỏa
2009Kỷ SửuTích Lịch HỏaHỏa
2010Canh DầnTùng Bách MộcMộc
Tra can chi, nạp âm và mệnh theo năm sinh dương lịch

Áp dụng vào một dãy SIM cụ thể

Giả sử Quý khách mệnh Thổ. Theo bảng trên, số nên ưu tiên là 9 (Hỏa sinh Thổ), số đồng hành là 2, 5, 8, và số nên hạn chế là 3, 4 (Mộc khắc Thổ). Khi soi một dãy số:

  1. Đọc bốn số cuối trước. Đuôi 8998, 2892, 9889 đều thuận cho mệnh Thổ. Đuôi 3443 thì ngược lại.
  2. Đếm tỉ lệ toàn dãy. Nếu quá nửa số trong dãy thuộc nhóm tương sinh và đồng hành thì đã được xem là hợp; không cần sạch tuyệt đối.
  3. Cân với tiêu chí dễ nhớ. Một số hợp mệnh nhưng lộn xộn, khó đọc sẽ kém hữu dụng hơn một số hơi lệch mệnh mà khách gọi lại nhớ ngay.
  4. Xem thêm các lớp khác nếu muốn xét kỹ: Bát Cực Linh Số cho quan hệ từng cặp số, và quẻ Kinh Dịch cho bốn số cuối.

Ví dụ: SIM đang còn hàng có số cuối là 9 (Hỏa sinh Thổ)

Số thật đang còn trong kho, giá đã niêm yết — bảng lấy rải từ mức thấp nhất lên dần để Quý khách thấy khoảng giá của dòng số này.

Số SIMGiá bán 
0906.828.709900.000 đĐặt mua
0932.028.919990.000 đĐặt mua
0938.843.089990.000 đĐặt mua
0901.814.589990.000 đĐặt mua
0938.722.089990.000 đĐặt mua
0938.540.8391.300.000 đĐặt mua
0901.480.7391.300.000 đĐặt mua
0938.522.0391.300.000 đĐặt mua

Lọc SIM theo từng mệnh

Bảng minh hoạ cho mệnh Thổ. Đổi sang mệnh khác thì đổi nhóm số cuối theo bảng ở mục trên, hoặc dùng công cụ lọc theo mệnh.

Ba sai lầm thường gặp

  • Lấy con giáp thay cho mệnh. Tuổi Ngọ không phải một mệnh. Phải tra nạp âm của năm sinh mới ra Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.
  • Chỉ nhìn một con số cuối. Cả dãy đều được đọc khi người khác lưu số, nên tỉ lệ toàn dãy vẫn có ý nghĩa — chữ số cuối cùng chỉ là một phần trong đó.
  • Ép cả gia đình theo một mệnh. Vợ, chồng, con thường khác mệnh nhau. SIM là vật dùng riêng nên chọn theo mệnh của người trực tiếp dùng số đó.

Cách chọn nhanh trong kho số thật

Sau khi biết mệnh, việc còn lại là tìm số còn hàng khớp nhóm số của mệnh đó. Ba đường đi nhanh nhất trên site:

  • Chọn SIM theo mệnh — lọc trực tiếp theo Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
  • Tìm SIM hợp tuổi — nhập năm sinh, giờ sinh, giới tính để hệ thống chấm điểm tổng hợp cả năm lớp.
  • Kho SIM MobiFone — dành cho Quý khách muốn tự tìm theo đuôi số hoặc theo ngân sách trước, rồi mới soi mệnh sau.

Muốn xem các số cùng mệnh đang có mức giá thế nào, mời Quý khách mở kho SIM hợp mệnh — mỗi số đều hiện giá niêm yết.

Câu hỏi thường gặp

Số nào thuộc hành nào trong ngũ hành?

Theo Hà Đồ: số 0 và 1 thuộc Thủy; số 2, 5, 8 thuộc Thổ; số 3, 4 thuộc Mộc; số 6, 7 thuộc Kim; số 9 thuộc Hỏa. Cần lưu ý còn một hệ quy số khác cũng đang được dùng rộng rãi, xếp cặp liền nhau 1–2 Mộc, 3–4 Hỏa, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thủy. Hai hệ chỉ trùng nhau ở số 0, 5 và 7, nên hãy chọn một hệ và dùng nhất quán, đừng trộn lẫn.

Làm sao biết mệnh ngũ hành theo năm sinh?

Mệnh (ngũ hành nạp âm) tính từ năm sinh âm lịch theo bảng 60 hoa giáp. Ví dụ người sinh năm 1990 là Canh Ngọ, nạp âm Lộ Bàng Thổ, tức mệnh Thổ. Bảng tra năm sinh 1960–2010 có ngay trong bài. Lưu ý người sinh đầu năm dương lịch (trước Tết) thì tính theo năm âm lịch trước đó.

Người mệnh Kim nên chọn SIM có số nào?

Mệnh Kim được Thổ sinh, nên nhóm số 2, 5, 8 thường được ưu tiên; các số cùng hành Kim là 6 và 7 cũng được xem là tốt. Số 9 thuộc Hỏa, mà Hỏa khắc Kim, nên thường được khuyên hạn chế ở vị trí đuôi số.

Có phải cứ tránh hết số khắc mệnh là tốt nhất?

Không. Một dãy 10 số hầu như luôn chứa vài số không thuận, và việc cố tránh sạch thường khiến Quý khách bỏ qua những số dễ nhớ, dễ đọc. Cách làm thực tế là ưu tiên bốn số cuối cho nhóm tương sinh và đồng hành, còn phần đầu dãy thì linh động.

Ngũ hành hay Bát Cực Linh Số quan trọng hơn?

Hai cách xét hai thứ khác nhau: ngũ hành xét từng con số so với mệnh người dùng, còn Bát Cực Linh Số xét quan hệ giữa hai số đứng cạnh nhau. Người xem kỹ thường dùng cả hai, cộng thêm tổng nút và quẻ Kinh Dịch, rồi chọn số nào được nhiều lớp đồng thuận nhất.

Chọn SIM theo mệnh có làm giá SIM đắt hơn không?

Giá SIM trên thị trường phụ thuộc vào dạng số, đầu số và độ dễ nhớ, không phụ thuộc mệnh của người mua. Cùng một khoảng giá luôn có nhiều số khác nhau, nên yếu tố mệnh thường chỉ dùng để chọn giữa các số đã cùng tầm giá.

Khoanh vùng số phù hợp trong ít phút

Đội ngũ tư vấn lọc theo tuổi, mệnh và ngân sách của Quý khách, rồi gửi danh sách số đang còn hàng qua Zalo.

Bài viết liên quan