đơn đã giao
30 phút giao toàn quốc
Chính hãng MobiFone

Ý nghĩa 2 số cuối điện thoại: bảng tra đủ 100 cặp từ 00 đến 99

Ý nghĩa simCập nhật 27/08/202612 phút đọc
Hai đồng xu vàng cổ đặt cạnh nhau trên nền lụa đỏ sẫm

Cặp 49: dân gian tránh, còn Bát Cực Linh Số xếp vào nhóm cát. Cặp 79 được gọi là thần tài lớn, nhưng cùng hệ Bát Cực lại xếp vào nhóm hung. Hai số cuối là phần người khác đọc lại nhiều nhất, nên cũng là phần bị gán ý nghĩa theo nhiều hệ khác nhau. Bài viết đặt cả ba cách đọc cạnh nhau và kèm bảng tra trọn 100 cặp từ 00 đến 99.

Vì sao hai số cuối được để ý nhất

Khi đọc số qua điện thoại, người ta thường đọc theo cụm và nhấn ở cụm cuối. Khi lưu danh bạ, hai số cuối là phần mắt dừng lại. Vì vậy hai số cuối gánh phần lớn giá trị “nhận diện” của một dãy số — và cũng vì vậy mà thị trường gán cho nó những tên gọi riêng như lộc phát, thần tài, ông địa.

Điều đó không có nghĩa hai số cuối quan trọng nhất về mặt phong thuỷ. Trong cách chấm điểm thông dụng, bốn số cuối mới là cụm dùng để tra quẻ, còn toàn dãy mới quyết định phần ngũ hành. Hai số cuối là tiêu chí chọn tinh, không phải tiêu chí chọn thô.

Ba cách đọc cùng một cặp số

Lấy cặp 68 làm ví dụ, ba hệ nói ba điều khác nhau và không mâu thuẫn:

  • Đồng âm dân gian: 6 đọc gần “lộc”, 8 đọc gần “phát” — thành “lộc phát”.
  • Bát Cực Linh Số: cặp 68 thuộc năng lượng Thiên Y, nhóm cát, gắn với tài lộc và sự an tâm.
  • Ngũ hành: số 6 thuộc Kim, số 8 thuộc Thổ. Thổ sinh Kim, nên cặp này được xem là hài hoà, đặc biệt thuận với người mệnh Kim.

Rắc rối xuất hiện khi ba hệ nói ngược nhau, và trường hợp đó không hề hiếm. Cặp 49 bị dân gian tránh vì câu nói về tuổi 49, nhưng xét theo Bát Cực Linh Số thì 49 thuộc Thiên Y, cùng nhóm với 68. Không có cách hoà giải nào giữa hai hệ. Việc cần làm là chọn một hệ để tin, rồi dùng nhất quán.

Mười cặp được săn nhiều nhất

Mười cặp dưới đây có tên gọi riêng trên thị trường và được hỏi nhiều nhất. Phần lớn thuộc nhóm lộc, phát, thần tài — nhóm được giới kinh doanh và bán lẻ ưa chuộng vì dễ đọc lại trên điện thoại.

CặpTên gọi thị trườngNăng lượng Bát CựcTừ khoá năng lượng
68Lộc phátThiên Y (cát)Tài lộc, Tình duyên, Chữa lành
86Phát lộcThiên Y (cát)Tài lộc, Tình duyên, Chữa lành
39Thần tài nhỏSinh Khí (cát)Quý nhân, Lạc quan, Kết nối
79Thần tài lớnNgũ Quỷ (hung)Trí tuệ, Tài hoa, Thông minh
38Ông địa nhỏLục Sát (hung)Quan hệ, Thẩm mỹ, Phục vụ
78Ông địa lớnDiên Niên (cát)Lãnh đạo, Chính trực, Bền vững
88Phát phátPhục Vị (cát)Ổn định, Kiên nhẫn, Tụ tài
99Trường cửuPhục Vị (cát)Ổn định, Kiên nhẫn, Tụ tài
66Lộc lộcPhục Vị (cát)Ổn định, Kiên nhẫn, Tụ tài
89Phát cửuHọa Hại (hung)Khẩu tài, Phản biện, Sắc bén
Các cặp số cuối có tên gọi riêng và được tìm nhiều nhất

Bảng trên cho thấy ngay điều bất ngờ nhất của chủ đề này: tên gọi dân gian và năng lượng Bát Cực không luôn đi cùng nhau. Cặp 79 được gọi là thần tài lớn nhưng lại thuộc Ngũ Quỷ; cặp 38 gọi là ông địa nhỏ nhưng thuộc Lục Sát. Ngược lại, 78 — cặp ít được nhắc hơn — lại thuộc Diên Niên, một trong bốn năng lượng cát.

Không hệ nào “đúng” hơn hệ nào; chúng ra đời từ hai truyền thống khác nhau. Việc nên làm là chọn một hệ để tin rồi dùng nhất quán. Theo cách đọc đồng âm dân gian, đuôi 79 vẫn là số được thị trường săn đón và có giá. Theo Bát Cực Linh Số, phép soi phải trải khắp các cặp trong dãy. Hai số cuối chỉ là một cặp trong số đó — cách soi đủ dãy có trong bài Bát Cực Linh Số.

SIM MobiFone đang còn hàng, đuôi 68 · 86

Số thật đang còn trong kho, giá đã niêm yết — bảng lấy rải từ mức thấp nhất lên dần để Quý khách thấy khoảng giá của dòng số này.

Số SIMGiá bán 
0934.152.086990.000 đĐặt mua
0938.376.086990.000 đĐặt mua
0931.155.0861.200.000 đĐặt mua
0764.10.12.861.300.000 đĐặt mua
0931.806.1861.300.000 đĐặt mua
0909.432.4861.300.000 đĐặt mua
0901.382.1861.300.000 đĐặt mua
0931.480.6861.300.000 đĐặt mua

Xem toàn bộ kho SIM lộc phát

SIM MobiFone đang còn hàng, đuôi 39 · 79

Số thật đang còn trong kho, giá đã niêm yết — bảng lấy rải từ mức thấp nhất lên dần để Quý khách thấy khoảng giá của dòng số này.

Số SIMGiá bán 
0932.734.039990.000 đĐặt mua
0932.108.1391.300.000 đĐặt mua
0906.675.8391.300.000 đĐặt mua
0938.501.7391.300.000 đĐặt mua
0938.644.8391.300.000 đĐặt mua
0902.824.8791.300.000 đĐặt mua
0938.196.0391.300.000 đĐặt mua
0708.867.6791.500.000 đĐặt mua

Xem toàn bộ kho SIM thần tài

Bảng tra trọn 100 cặp số cuối (00 – 99)

Cột “Năng lượng” lấy từ bảng 64 cặp của Bát Cực Linh Số; cột “Ngũ hành” theo Hà Đồ; cột cuối là tên gọi thị trường nếu cặp đó có tên riêng, còn lại là nghĩa ghép từ đồng âm của từng chữ số.

CặpNăng lượng Bát CựcNgũ hành 2 sốTên gọi / nghĩa ghép
00Trung tínhThủy – Thủytrọn vẹn – trọn vẹn
01Trung tínhThủy – Thủytrọn vẹn – dẫn đầu
02Trung tínhThủy – Thổtrọn vẹn – có đôi
03Trung tínhThủy – Mộctrọn vẹn – tài
04Trung tínhThủy – Mộctrọn vẹn – tứ
05Trung tínhThủy – Thổtrọn vẹn – sinh
06Trung tínhThủy – Kimtrọn vẹn – lộc
07Trung tínhThủy – Kimtrọn vẹn – thất
08Trung tínhThủy – Thổtrọn vẹn – phát
09Trung tínhThủy – Hỏatrọn vẹn – cửu
10Trung tínhThủy – Thủydẫn đầu – trọn vẹn
11Phục Vị (cát)Thủy – Thủydẫn đầu – dẫn đầu
12Tuyệt Mệnh (hung)Thủy – Thổdẫn đầu – có đôi
13Thiên Y (cát)Thủy – Mộcdẫn đầu – tài
14Sinh Khí (cát)Thủy – Mộcdẫn đầu – tứ
15Trung tínhThủy – Thổdẫn đầu – sinh
16Lục Sát (hung)Thủy – Kimdẫn đầu – lộc
17Họa Hại (hung)Thủy – Kimdẫn đầu – thất
18Ngũ Quỷ (hung)Thủy – ThổNhất phát
19Diên Niên (cát)Thủy – Hỏadẫn đầu – cửu
20Trung tínhThổ – Thủycó đôi – trọn vẹn
21Tuyệt Mệnh (hung)Thổ – Thủycó đôi – dẫn đầu
22Phục Vị (cát)Thổ – Thổcó đôi – có đôi
23Họa Hại (hung)Thổ – Mộccó đôi – tài
24Ngũ Quỷ (hung)Thổ – Mộccó đôi – tứ
25Trung tínhThổ – Thổcó đôi – sinh
26Diên Niên (cát)Thổ – KimMãi lộc
27Thiên Y (cát)Thổ – Kimcó đôi – thất
28Sinh Khí (cát)Thổ – ThổMãi phát
29Lục Sát (hung)Thổ – Hỏacó đôi – cửu
30Trung tínhMộc – Thủytài – trọn vẹn
31Thiên Y (cát)Mộc – Thủytài – dẫn đầu
32Họa Hại (hung)Mộc – Thổtài – có đôi
33Phục Vị (cát)Mộc – MộcTài tài
34Diên Niên (cát)Mộc – Mộctài – tứ
35Trung tínhMộc – Thổtài – sinh
36Ngũ Quỷ (hung)Mộc – KimTam lộc
37Tuyệt Mệnh (hung)Mộc – Kimtài – thất
38Lục Sát (hung)Mộc – ThổÔng địa nhỏ
39Sinh Khí (cát)Mộc – HỏaThần tài nhỏ
40Trung tínhMộc – Thủytứ – trọn vẹn
41Sinh Khí (cát)Mộc – Thủytứ – dẫn đầu
42Ngũ Quỷ (hung)Mộc – Thổtứ – có đôi
43Diên Niên (cát)Mộc – Mộctứ – tài
44Phục Vị (cát)Mộc – MộcTứ tứ — hay bị tránh
45Trung tínhMộc – Thổtứ – sinh
46Họa Hại (hung)Mộc – Kimtứ – lộc
47Lục Sát (hung)Mộc – Kimtứ – thất
48Tuyệt Mệnh (hung)Mộc – Thổtứ – phát
49Thiên Y (cát)Mộc – HỏaTứ cửu — hay bị tránh
50Trung tínhThổ – Thủysinh – trọn vẹn
51Trung tínhThổ – Thủysinh – dẫn đầu
52Trung tínhThổ – Thổsinh – có đôi
53Trung tínhThổ – MộcHay bị tránh
54Trung tínhThổ – Mộcsinh – tứ
55Trung tínhThổ – Thổsinh – sinh
56Trung tínhThổ – KimSinh lộc
57Trung tínhThổ – Kimsinh – thất
58Trung tínhThổ – ThổSinh phát
59Trung tínhThổ – Hỏasinh – cửu
60Trung tínhKim – Thủylộc – trọn vẹn
61Lục Sát (hung)Kim – Thủylộc – dẫn đầu
62Diên Niên (cát)Kim – Thổlộc – có đôi
63Ngũ Quỷ (hung)Kim – MộcLộc tài
64Họa Hại (hung)Kim – Mộclộc – tứ
65Trung tínhKim – Thổlộc – sinh
66Phục Vị (cát)Kim – KimLộc lộc
67Sinh Khí (cát)Kim – Kimlộc – thất
68Thiên Y (cát)Kim – ThổLộc phát
69Tuyệt Mệnh (hung)Kim – HỏaLộc cửu
70Trung tínhKim – Thủythất – trọn vẹn
71Họa Hại (hung)Kim – Thủythất – dẫn đầu
72Thiên Y (cát)Kim – Thổthất – có đôi
73Tuyệt Mệnh (hung)Kim – Mộcthất – tài
74Lục Sát (hung)Kim – Mộcthất – tứ
75Trung tínhKim – Thổthất – sinh
76Sinh Khí (cát)Kim – Kimthất – lộc
77Phục Vị (cát)Kim – Kimthất – thất
78Diên Niên (cát)Kim – ThổÔng địa lớn
79Ngũ Quỷ (hung)Kim – HỏaThần tài lớn
80Trung tínhThổ – Thủyphát – trọn vẹn
81Ngũ Quỷ (hung)Thổ – Thủyphát – dẫn đầu
82Sinh Khí (cát)Thổ – Thổphát – có đôi
83Lục Sát (hung)Thổ – Mộcphát – tài
84Tuyệt Mệnh (hung)Thổ – Mộcphát – tứ
85Trung tínhThổ – Thổphát – sinh
86Thiên Y (cát)Thổ – KimPhát lộc
87Diên Niên (cát)Thổ – Kimphát – thất
88Phục Vị (cát)Thổ – ThổPhát phát
89Họa Hại (hung)Thổ – HỏaPhát cửu
90Trung tínhHỏa – Thủycửu – trọn vẹn
91Diên Niên (cát)Hỏa – Thủycửu – dẫn đầu
92Lục Sát (hung)Hỏa – Thổcửu – có đôi
93Sinh Khí (cát)Hỏa – Mộccửu – tài
94Thiên Y (cát)Hỏa – Mộccửu – tứ
95Trung tínhHỏa – Thổcửu – sinh
96Tuyệt Mệnh (hung)Hỏa – KimCửu lộc
97Ngũ Quỷ (hung)Hỏa – Kimcửu – thất
98Họa Hại (hung)Hỏa – ThổCửu phát
99Phục Vị (cát)Hỏa – HỏaTrường cửu
Bảng tra ý nghĩa 100 cặp số cuối theo ba hệ

Những cặp hay bị tránh — và góc nhìn ngược lại

Ba nhóm thường bị bỏ qua trên thị trường Việt Nam: cặp chứa số 4 (đồng âm với “tử”), cặp 49 và 53 (do câu nói dân gian về tuổi), và cặp 07 hoặc 17 (bị một số nơi gán nghĩa không thuận).

Hai điều đáng biết trước khi loại chúng:

  • Giá thường mềm hơn. Vì bị nhiều người tránh, số có đuôi này thường rẻ hơn đáng kể so với số cùng đầu số, cùng độ dễ nhớ. Người thực dụng coi đây là cơ hội.
  • Các hệ phong thuỷ không đồng thuận. Như đã nói ở trên, 49 thuộc nhóm cát theo Bát Cực. Với người xem số theo hệ này, lý do tránh 49 không còn đứng vững.

Hai số cuối ảnh hưởng giá tới đâu

Trên kho SIM MobiFone thực tế, thứ tự ảnh hưởng tới giá thường là: dạng số của bốn số cuối (lặp, tiến, gánh) > đầu số > độ liền mạch của toàn dãy > hai số cuối. Nói cách khác, đuôi 68 giúp một số dễ bán hơn, nhưng không biến một số khó nhớ thành số đắt. Khoảng giá tham khảo cho từng dòng số nằm trong bài giá SIM số đẹp MobiFone.

Cách dùng bảng khi đang chọn số

  1. Lọc theo ngân sách và đầu số trước. Đây là hai điều kiện cứng, không thương lượng được.
  2. Xem bốn số cuối. Ưu tiên cụm dễ đọc: lặp, tiến, hoặc có nhịp.
  3. Đến lúc còn vài số ngang nhau thì mở bảng 100 cặp ở trên để chọn hai số cuối theo hệ mà Quý khách tin.
  4. Kiểm tra phần thực tế. Số đẹp mà không sang tên được thì vô nghĩa — xem 8 điều cần kiểm tra trước khi trả tiền.

Nếu muốn máy làm hộ toàn bộ việc đối chiếu, công cụ tìm SIM hợp tuổi chấm sẵn cả ba hệ trên toàn bộ kho SIM MobiFone đang còn hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hai số cuối điện thoại có ý nghĩa gì?

Có ba cách đọc phổ biến. Cách dân gian đọc theo đồng âm của từng chữ số, ví dụ 68 là lộc phát, 86 là phát lộc, 39 là thần tài nhỏ, 79 là thần tài lớn. Cách Bát Cực Linh Số xét cặp hai số thuộc năng lượng nào trong tám năng lượng. Cách ngũ hành xét hành của từng số so với mệnh người dùng. Bảng tra đủ 100 cặp từ 00 đến 99 có trong bài.

Đuôi 68 và 86 khác nhau ra sao?

Cả hai cùng thuộc năng lượng Thiên Y trong Bát Cực Linh Số, nên về mặt năng lượng được xem là như nhau. Khác biệt chỉ ở cách đọc dân gian: 68 đọc là lộc phát, 86 đọc là phát lộc. Trên thị trường, giá hai đuôi này thường tương đương nhau, phụ thuộc nhiều hơn vào đầu số và phần còn lại của dãy.

Đuôi 49 và 53 có thật sự xấu không?

Đây là niềm tin xuất phát từ câu nói dân gian về tuổi 49 và 53, không liên quan trực tiếp tới hệ thống ngũ hành hay Bát Cực. Xét theo Bát Cực Linh Số, cặp 49 thuộc Thiên Y — nhóm cát. Vì vậy đây là ví dụ rõ nhất cho việc hai hệ đánh giá có thể trái ngược, và người mua nên biết rõ đang tin theo hệ nào.

Cặp số nào không thuộc năng lượng nào?

Mọi cặp có chứa số 0 hoặc số 5 đều được xem là trung tính trong Bát Cực Linh Số, vì bảng năng lượng chỉ dùng tám con số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9. Số 5 nằm ở trung cung, còn số 0 không có trong Hà Đồ gốc.

Hai số cuối có làm SIM đắt hơn không?

Có, nhưng ít hơn nhiều so với dạng số tổng thể. Đuôi 68, 86, 39, 79 thường có mặt bằng giá cao hơn đuôi trung tính cùng đầu số. Tuy vậy yếu tố quyết định giá vẫn là bốn số cuối có lặp hay tiến, đầu số cổ hay đầu số mới, và toàn dãy có dễ đọc hay không.

Nên chọn theo hai số cuối hay bốn số cuối?

Bốn số cuối quan trọng hơn, vì đó là cụm người ta nhớ và đọc lại. Hai số cuối chỉ nên dùng để chọn giữa các số đã ngang nhau về bốn số cuối, giá và độ dễ nhớ.

Khoanh vùng số phù hợp trong ít phút

Đội ngũ tư vấn lọc theo tuổi, mệnh và ngân sách của Quý khách, rồi gửi danh sách số đang còn hàng qua Zalo.

Bài viết liên quan